Developed by JoomVision.com

Trang thông tin điện tử trường Mẫu giáo Sơn Ca - huyện Nam Trà My - tỉnh Quang Nam Trang thông tin điện tử trường Mẫu giáo Sơn Ca - huyện Nam Trà My - tỉnh Quang Nam

Trang thông tin điện tử trường Mẫu giáo Sơn Ca - huyện Nam Trà My - tỉnh Quang Nam Trang thông tin điện tử trường Mẫu giáo Sơn Ca - huyện Nam Trà My - tỉnh Quang Nam
Developed by JoomVision.com
phone
happynewyear
thuvienanh
khovideo

Báo cáo tổng kết chuyên môn năm học 2022-2023

PDF.InEmail

PHÒNG GDĐT NAM TRÀ MY

TRƯỜNG MẪU GIÁO SƠN CA

 

Số:    / BC-MGSC                                    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

Trà Don, ngày     tháng 5 năm 2023 

 

BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2022-2023.

 

Thực hiện hướng dẫn số 334/PGDĐT-GDMN ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2022-2023 cấp học Mầm non;

Thực hiện hướng dẫn số 358/PGDĐT-GDMN ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Phòng GDĐT Hướng dẫn báo cáo tình hình GDMN năm học 2022-2023;

Thực hiện hướng dẫn số 01/HD-MGSC ngày 17 tháng 9 năm 2022 của Trường Mẫu giáo Sơn Ca về việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2022-2023;

Thực hiện kế hoạch số 21/KH-MGSC ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Trường Mẫu giáo Sơn Ca về kế hoạch hoạt động chuyên môn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023,

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của nhà trường. Trường Mẫu giáo Sơn Ca báo cáo tổng kết năm học 2022-2023 như sau:

I/ Kết quả đạt được:

1/ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

-      Nhà trường triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN.

- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình; nâng cao chất lượng công tác quản trị cơ sở GDMN; tăng cường đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn, không phát sinh hệ thống hồ sơ sổ sách so với quy định. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDMN theo Điều lệ trường mầm non.

- Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Pháp luật đối với cơ sở GDMN, xử lý nghiêm những tổ chức và cá nhân vi phạm.

- Nhà trường luôn tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học lớp nâng chuẩn trong hè, hiện nay nhà trường có 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, 100% cán bộ giáo viên có chứng chỉ công nghệ thông tin cơ bản. Ngoài việc tham gia học nâng chuẩn, nâng cao kiến thức giáo viên còn tham dự các chuyên đề do phòng, trường, tổ chuyên môn tổ chức.

- Nhìn chung đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trong giảng dạy, thực hiện theo phương pháp dạy học mới. Tất cả các giáo viên thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách, soạn giảng đầy đủ trước khi lên lớp, thực hiện tốt công tác chủ nhiệm lớp.

- BGH thường xuyên dự giờ kiểm tra chuyên môn giáo viên, để góp ý xây dựng tiết dạy, kịp thời góp ý những sai sót của giáo viên trong giảng dạy.

- Trong năm học chuyên môn trường đã tổ chức dạy 6 hoạt động thao giảng (2 hoạt động LQVT, 1 hoạt động góc, 1 hoạt động ngoài trời, 1 hoạt động KPKH, 1 hoạt động âm nhạc).

- Trong năm học qua nhà trường đã thanh kiểm tra dự giờ đánh giá xếp loại và kiểm tra hồ sơ 13/13 giáo viên. Kết quả kiểm tra như sau:

Dự giờ tiết dạy:

Xếp loại:

+ Tốt: 3 giáo viên

+ Khá: 9 giáo viên

+ ĐYC: 1 giáo viên

Kiểm tra hồ sơ:

Xếp loại:

+ Tốt: 8 bộ

+ Khá: 5 bộ

2/ Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ; Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị; công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia.

2.1/ Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ;

- Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp phù hợp với tình hình địa phương. Cụ thể như sau:

* Tổng số lớp: Toàn trường có 07 lớp

+ Tại điểm trường chính có 3 lớp đơn (1 lớp 3 tuổi, 1 lớp 4 tuổi, 1 lớp 5 tuổi).

+ Tại điểm trường lẻ có 4 lớp ghép, 2 lớp ghép 3-4 tuổi và 2 lớp ghép 3-4-5 tuổi.

* Tổng số học sinh:

- Tổng số học sinh toàn trường đến cuối năm: 200/102 nữ

+Trẻ 3 tuổi : 72/40 nữ

+Trẻ 4 tuổi : 68/32 nữ

+Trẻ 5 tuổi : 60/30 nữ

2.2/ Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị.

* Tình hình cơ sở vật chất:

Số phòng học : 07 phòng, trong đó:

- Phòng kiên cố : 0

- Phòng BKC :7

Bàn ghế học sinh: 85 bộ.

* Về thiết bị dạy học:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch, tăng cường mua sắm trang thiết bị dạy học cho các lớp và mua sắm các loại vở, đồ dùng thiết yếu cho học sinh, không để học sinh thiếu các loại vở theo quy định.

- Hiện tại trường được đầu tư trang thiết bị ở điểm trường xã tương đối đầy đủ, kể cả đồ chơi phục vụ ngoài trời cho trẻ em.

2.3/ Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Nhà trường thực hiện công tác kiểm định chất lượng theo Thông tư 19/2018/BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

- Nhà trường đã củng cố Hội đồng tự đánh giá và xây dựng kế hoạch phân công cho cán bộ giáo viên thực hiện nhiệm vụ.

- Trong năm học 2022-2023 nhà trường giữ vững công tác kiểm định chất lượng mức độ 2 và tiếp tục tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện hồ sơ kiểm định mức độ 3.

3/ Công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi; chuẩn bị các điều kiện phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 4 tuổi.

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch và chỉ đạo giáo viên điều tra rà xác cập nhật chính xác số liệu trẻ trên địa bàn.

- Tăng cường công tác tham mưu đầu tư cơ sở, vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo thông tư 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong năm 2022 trường đã được UBND tỉnh kiểm tra và công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi năm 2022.

- Nhà trường tiếp tục phát huy kết quả phổ cập 5 tuổi và chuẩn bị tốt các điều kiện để tiến tới phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 4 tuổi (dự kiến năm 2025)

4/ Chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

4.1/ Vận động và duy trì sĩ số học sinh

- Tỉ lệ huy động học sinh 3-5 tuổi ra lớp trên 98%. Riêng MG 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Tỉ lệ duy trì đến cuối năm đạt 100% .

4.2/ Nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Việc bồi dưỡng và triển khai thực hiện chương trình GDMN được thuận lợi, vì đội ngũ giáo viên đã được bồi dưỡng kỹ về chương trình này. Trường đã tập trung đẩy mạnh tổ chức các hoạt động chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, chỉ đạo các lớp dạy tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số 2 tiết/ tuần và bằng nhiều hình thức như lồng ghép qua các môn học, lồng ghép trong các hoạt động hằng ngày của trẻ.

         - Triển khai và thực hiện phương pháp lồng ghép tích hợp các hoạt động như: Giáo dục lễ giáo, An toàn giao thông, vệ sinh môi trường, giáo dục về cây dược liệu địa phương… vào các nội dung bài giảng hằng ngày.

       - Triển khai và thực hiện tốt việc xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, xây dựng mô hình trường học “hạnh phúc”

- Nhà trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo giáo viên đánh giá chất lượng giáo dục của trẻ từng tháng, từng chủ đề, từng học kỳ và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy phù hợp với tình hình thực tế, nhờ vậy chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao.

       - Ngay từ đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp với y tế xã tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ đảm bảo theo quy định, xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng phù hợp nhờ đó tỉ lệ suy dinh dưỡng giảm đáng kể so với đầu năm. Trong năm học qua không có trẻ em bị ngộ độc thực phẩm và các bệnh khác, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

* Chất lượng:

 

Độ tuổi

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN

PTTC

PTNT

PTNN

PTTCXH

PTTM

3 tuổi

94%

92%

92%

96%

93%

4 tuổi

99%

94%

96%

97%

93%

5 tuổi

98%

97%

97%

97%

95%

 

*Kết quả học tập

- Bé xuất sắc: 34 cháu ; đạt tỉ lệ: 17 %.

- Bé khỏe ngoan: 65 cháu ; đạt tỉ lệ 32,5 %.

- Bé ngoan: 101 cháu; đạt tỉ lệ 50,5%.               

* Cuối năm toàn trường có 5 cháu suy dinh dưỡng nhẹ cân, tỷ lệ: 2,5%, 12 cháu suy dinh dưỡng thể thấp còi, tỷ lệ: 6%.

5/ Việc đánh giá thực hiện chương trình trong cơ sở giáo dục Mầm non.

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục và kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng năm học đầy đủ, đảm bảo và bám vào điều kiện thực tế của nhà trường.

- Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng đầy đủ kế hoạch giáo dục năm học, giáo dục chủ đề, và các kế hoạch tuần, ngày đảm bảo, phù hợp với điều kiện từng nhóm lớp.

       - Tăng cường đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ để đảm bảo thực hiện tốt chương trình GDMN mới: Đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, phòng học điểm trường Măng Ây, sân chơi điểm trường xã. Trang bị đồ dùng thiết bị, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi theo danh mục đồ dùng đồ chơi do Bộ GDĐT quy định.

         - Xây dựng môi trường giáo dục đa dạng theo hướng mở, phong phú, linh hoạt đáp ứng việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu của chương trình; Tích cực triển khai các hoạt động lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, tạo môi trường và cơ hội cho trẻ chủ động trải nghiệm, khám phá.

- Đã tổ chức tập huấn, hướng dẫn giáo viên thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình GDMN; phát triển Chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ;

- Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên, tăng cường tổ chức tham quan, học tập, trao đổi rút kinh nghiệm và hỗ trợ chuyên môn trong việc thực hiện chương trình GDMN mới;

         - Đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong các cơ sở GDMN, tăng cường hình thức thảo luận, chia sẻ, sinh hoạt theo nhóm, tổ chuyên môn, kịp thời giải quyết vấn đề vướng mắc trong chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình;

         - Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình ở các lớp.

* Kết quả cụ thể:

       - 100% các lớp triển khai thực hiện có hiệu quả, chất lượng chương trình Giáo dục Mầm non mới; chú trọng và nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “Xây dụng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

       - Đã tổ chức các hoạt động thực hành trải nghiệm, tham quan cho trẻ như tham quan cánh đồng lúa, trải nghiệm lễ hội máng nước, tham quan trường Tiểu học.

       - Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả các chuyên đề như chuyên đề Tăng cường Tiếng Việt, chuyên đề xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm, nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề tôi yêu Việt Nam, chuyên đề phát triển vận động.

       - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng tháng theo điều lệ và đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn mang lại hiệu quả cao.

      - Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.

6/ Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non.

- Tổng số CBGV-NV: 19/17 nữ.

Trong đó:

- Ban giám hiệu: 2/2 nữ. Trên chuẩn 2

- Giáo viên: 13/13 nữ. Trên chuẩn 13

- Nhân viên: 4/2 nữ. Trên chuẩn 0, đạt chuẩn 2, dưới chuẩn 2.

- Biên chế: 15

- Hợp đồng: 4

- Tình hình CBGV-CNV đảm bảo, việc phân công bố trí lao động hợp lý, đảm bảo cho việc dạy và học

7/ Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

- Trong năm học qua nhà trường đã vận động được các tổ chức tự thiện hỗ trợ nhiều đồ dùng cá nhân cho trẻ như khăn, mền, quần áo, dép …; đồ dùng học tập như vở, bút chì, bút màu, cặp sách, …để phục vụ cho nhu cầu của trẻ nhằm thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.

- Sử dụng và thực hiện có hiệu quả nguồn kính phí hỗ trợ tổ chức cho trẻ ăn bán trú ở điểm trường Tu Hon và Tất Tố của dự án nuôi em Quảng Nam.

- Nhà trường phối hợp với thôn nóc thành lập hội phụ huynh, tổ chức họp phụ huynh định kỳ và một số cuộc họp đột xuất nhằm phản ánh công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đồng thời kết hợp công tác tuyên truyền đến phụ huynh có con em dưới 3 tuổi nuôi dạy con khoa học, tuyên truyền phụ huynh sắm đồng phục truyền thống, mua sách vở, bảo hiểm tai nạn cho học sinh.

- Phối hợp với Ban đại diện phụ huynh học sinh hưởng ứng phong trào làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ cũng như tham gia các buổi lao động dọn vệ sinh, trồng cây, trồng rau trong khuôn viên trường.

8/ Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đối với cấp học Mầm non trên địa bàn.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ GDĐT về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong ngành giáo dục. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành tại cơ sở GDMN.

-Tăng cường ứng dụng phương thức trực tuyến để tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, dự giờ và tổ chức sinh hoạt chuyên môn; bồi dưỡng, tập huấn, giáo viên, nhân viên khi tình hình dịch diễn biến phức tạp.

- Sử dụng có hiệu quả phần mềm phổ cập giáo dục, cơ sở dữ liệu ngành và đồng bộ 100% các dữ liệu trên phần mềm Vnedu.

- Nhà trường đã xây dựng trang web riêng, lập nhóm zalo, messenger để trao đổi công việc được nhanh hơn và hiệu quả hơn.

- 100% CBGV-NV tự nâng cao năng lực ứng dụng CNTT ứng dụng có hiệu quả trong công tác quản lý, trong các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

9/ Công tác truyền thông về giáo dục Mầm non.

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN

- Nhà trường thực hiện tốt các cuộc tuyên truyền về kỷ niệm các ngày lễ lớn với hình thức như treo cờ Đảng, cờ Tổ quốc và các băng rôn, khẩu hiệu trước cổng trường.

- 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền về GDMN với nội dung phong phú và phù hợp.

- 100% các bậc cha mẹ học sinh được tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ, công tác phòng chống các dịch bệnh, nhất là phòng chống dịch bệnh covid trong tình hình mới.

- Trong năm học nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai cho các lớp tổ chức truyền thông về chế độ dinh dưỡng cho trẻ, truyền thông về dịch bệnh thủy đậu và truyền thông về phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, có 7/7 lớp đã tổ chức truyền thông với gần 200 phụ huynh tham gia.

III/ Đánh giá chung:

1. Những điểm nhấn, nổi bật so với chỉ tiêu đề ra và so với cùng kỳ năm học trước:

- Trong năm học 2022-2023 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường đã thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ.

- Số lượng học sinh chuyên cần trên buổi và duy trì sĩ số học sinh đạt tỉ lệ cao. Chất lượng các mặt giáo dục đã có nhiều tiến bộ rõ rệt. Nề nếp hoạt động chuyên môn luôn ổn định, cơ sở vật chất trường lớp xanh-sạch - đẹp.

- Trong năm học 2022-2023 nhà trường giữ vững công tác kiểm định chất lượng mức độ 2 và tiếp tục tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện hồ sơ kiểm định mức độ 3.

- Tổ chức các hội thi như hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi cô sáng tạo-bé tài năng, phát động phòng trào làm đồ dùng đồ chơi tự tạo…tạo không khí thi đua sôi nổi trong nhà trường.

- Tham gia đầy đủ các hội thi do phòng giáo dục đào tạo tổ chức.

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối.

- Tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc phụ huynh, tuyên truyền về bình đẳng giới trong trường học.

- Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh trong nhà

trường, nhất là cách phòng chống dịch bệnh covid trong nhà trường trong thời gian qua.

- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng luôn được đảm bảo.

2. Những khó khăn, hạn chế

Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của khó khăn, hạn chế:

- Kết quả đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế, nhiều giáo viên vẫn còn dạy trẻ theo cách áp đặt, chưa lấy trẻ làm trung tâm do đội ngũ giáo viên kinh nghiệm còn non trẻ.

- Giáo dục mầm non còn nhiều khó khăn do địa bàn phân tán, lớp ghép 3 độ tuổi nhiều, thiết bị dạy học ở các điểm trường lẻ còn hạn chế.

Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo:

- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.

- Tăng cường tổ chức tham quan, học tập các trường điểm, các gương điển hình tiên tiến trong và ngoài nhà trường.

- Tham mưu với các cấp, kêu gọi các tổ chức đầu tư , hỗ trợ thêm trang thiết bị và đồ dùng dạy học ở các điểm trường.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

VI. KIẾN NGHỊ :

1/Đối với địa phương:

- Quan tâm hơn nữa về công tác GD, lồng ghép công tác GD vào các cuộc họp của chính quyền, vận động tuyên truyền về công tác GD nhằm nâng cao ý thức học tập trong quần chúng nhân dân.

- Cần phối hợp chặt chẽ với nhà trường, có kế hoạch chỉ đạo tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi, tiến tới phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 4 tuổi.

- Quan tâm hơn về việc thực hiện công tác tư pháp, hộ khẩu, hộ tịch cho trẻ.

- Làm tốt hơn nữa công tác an ninh trật tự tại địa phương, không để xảy ra tình trạng phá hoại đồ dùng, cơ sở vật chất của nhà trường.

2/Đối với PGD&ĐT:

- Tham mưu đầu tư xây dựng vườn cổ tích, bổ sung đồ dùng đồ chơi theo thông tư 34/2013/TT-BGDĐT và đồ chơi ngoài trời ở các điểm trường lẻ.

Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2022-2023 của đơn vị trường Mẫu giáo Sơn Ca./.

Nơi nhận:                                                

- Phòng GD&ĐT;                                                        

- UBND xã Trà Don;

- Lưu: CM, VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trần Thị Phương


Tin cũ hơn:

Banner liên kết

lichdontratre
qofice huyen
qofice phonggd
logo ptdtbttradon
logo
giangsinh2012

Thăm dò ý kiến phụ huynh!

Học sinh mẫu giáo có cần phải học trước chương trình không?




 

Hình ảnh ngẫu nhiên từ thư viện ảnh

You are here: Home Category Blog Báo cáo tổng kết chuyên môn năm học 2022-2023
Green Blue Orange Back to Top